arrow_down arrow_left arrow_right arrow_up burger_menu ic-checkmark close contact download edit filter Icon-GetDirections location_selector Shape Icon-GoToWebsite search neu social_facebook social_google_plus social_instagram social_linkedin social_snapchat social_twitter social_vk social_wechat social_xing social_youtube

Dịch vụ phân tích

Các khách hàng hóa chất tiền xử lý được hưởng lợi từ Nhóm Giải pháp Phân tích của Henkel bao gồm 12 phòng thí nghiệm phân tích và gia tốc kết hợp. Việc cung cấp các báo cáo và phân tích mẫu kịp thời và chính xác là những lợi thế chính của Nhóm Giải pháp Phân tích Henkel.

20 nhân viên phân tích và gia tốc của Henkel mang tới phòng thí nghiệm trung bình hơn 16 năm kinh nghiệm trong ngành. Một số thành viên trong nhóm có bằng tốt nghiệp sau đại học (Tiến sĩ/Thạc sĩ) với đa số thành viên có một hoặc nhiều bằng cử nhân (BS) trong lĩnh vực hóa học/khoa học. Đội ngũ chuyên môn này thực hiện nhiều phân tích khác nhau, từ xác nhận các bể xử lý khách hàng và các bộ phận đến phân tích xác định nguyên nhân gốc rễ cho các vấn đề của khách. Cùng với việc sử dụng hệ thống quản lý thông tin phòng thí nghiệm Giải pháp phân tích Henkel, nhóm dịch vụ phân tích duy trì hiệu quả dòng thông tin với khách hàng, bao gồm theo dõi kết quả theo sản phẩm, khách hàng và số chuyền.

Các dịch vụ phân tích toàn diện của Henkel bao gồm, nhưng không giới hạn:

  • Đặc tính lớp phủ tiền xử lý (SEM, XRD, XRF, v.v.) 
  • Phân tích bể xử lý của khách hàng (ICP, IC, HPLC, UV-Vis, v.v.) 
  • Phân tích giải quyết vấn đề của khách hàng (Fe-SEM, FTIR, GC-MS, LC-MS, NMR, v.v.) 
  • Phân tích môi trường ăn mòn bộ phận và kiểm tra vật liệu của khách hàng (ASTM, GMW, SAE, Mil, v.v.)

Thiết bị thử nghiệm

Độ đa dạng và phạm vi của thiết bị phân tích của Henkel nổi trội hơn bất kỳ nhà cung cấp dịch vụ tiền xử lý ô tô nào khác, cung cấp nhiều loại thử nghiệm cho khách hàng. Các thiết bị này bao gồm, nhưng không giới hạn:

  • Kính hiển vi điện tử quét (SEM/Fe-SEM) cùng máy phân tích EDX 
  • Kính hiển vi nhìn nổi và thiết bị kim tướng với nhiều chế độ hình ảnh 
  • Máy đo nhiễu xạ tia X (XRD) để xác định tỷ lệ p và nhận dạng vật liệu tinh thể 
  • Máy phân tích huỳnh quang tia X (XRF) – Dựa trên địa điểm và Nghiên cứu
  • Máy quang phổ hồng ngoại chuyển đổi Fourier (FTIR) với kính hiển vi 
  • Phổ kế hồng ngoại/phổ kế hấp thụ để phân tích thành phần 
  •  Máy sắc ký khí (GC) để định lượng chất hữu cơ và chất dễ bay hơi 
  • Đơn vị sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) để định lượng hợp chất hữu cơ 
  •  Đơn vị sắc ký ion (IC) để phân tích anion 
  • Cộng hưởng từ hạt nhân (NMR) để phân tích hợp chất hữu cơ 
  • Sắc ký thẩm thấu gel (GPC) để nhận dạng trọng lượng phân tử 
  • Máy quang phổ khối sắc ký lỏng (LC-MS) dùng cho nhiều loại hợp chất hữu cơ 
  • Buồng phun sương muối động và tĩnh NC-40 cho các giao thức thử nghiệm ASTM & OEM 
  • Các buồng ASFC & CASS để phân tích lớp phủ bám dính và chuyển đổi